HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỌC TẬP LMS MOODLE CHO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG

1.     Hệ thống quản lý học tập là gì?

Hệ thống quản lý học tập Learning Mangement System – LMS) hay còn gọi là (Course Management System – CMS, là các ứng dụng web, nghĩa là chúng chạy trên một máy chủ (server) và được truy cập bằng cách sử dụng trình duyệt web.

Máy chủ thường được đặt ở văn phòng, trường đại học hay bất kỳ nơi nào trên thế giới. Giáo viên và học viên có thể truy cập vào hệ thống từ bất kỳ ở đâu có kết nối Internet. LMS cung cấp cho giảng viên các công cụ để tạo một khóa học trên trang web và điều khiển truy cập, nó hỗ trợ khả năng cho phép chỉ những sinh viên được tham gia vào khóa học mới có thể xem được nội dung.

Ngoài điều khiển truy cập, LMS còn cung cấp các công cụ khác hỗ trợ cho khóa học hiệu quả hơn, như: cung cấp cách để tải tài liệu lên web và chia sẻ chúng một cách dễ dàng, quản lý các phiên thảo luận trực tuyến và chat, đưa ra các bài thi, bài kiểm tra và các khảo sát, đánh giá chung, thu thập và xem các bài tập, theo dõi điểm số học tập,…

2.     Những đặc điểm của hệ thống quản lý học tập

  • Tải và chia sẻ tài liệu

Hầu hết các LMS đều cung cấp các công cụ xuất bản nội dung một cách dễ dàng. Thay vì sử dụng trình soạn thảo HTML và sau đó tải tài liệu đến máy chủ thông qua hệ thống truyền file, chúng ta đơn giản sử dụng web để lưu trữ chương trình học trên máy chủ.

Các giảng viên đưa bài giảng, lời ghi chú về bài giảng, các bài tập và các bài báo lên trang web cho sinh viên có thể truy cập vào bất kỳ thời điểm nào.

  • Diễn đàn trực tuyến

Các diễn đàn trực tuyến và Chat cung cấp phương tiện giao tiếp giữa giáo viên và học viên cũng như giữa học viên ngoài các cuộc trao đổi, thảo luận ở lớp học truyền thống. Thông qua diễn đàn, học viên có thể nêu lên vấn đề mình cần tìm hiểu, có nhiều thời gian hơn để đưa ra các hồi đáp và cũng có thể có nhiều cuộc thảo luận cho vấn đề mình quan tâm.

Chat cung cấp cho giảng viên cách giao tiếp nhanh nhất và dễ dàng nhất với các học viên từ xa. Nhóm học viên có thể thảo luận trực tiếp về các đồ án, bài tập của lớp thông qua Chat.

  • Bài kiểm tra và các khảo sát đánh giá chung

Các bài kiểm tra trực tuyến và các khảo sát chung có thể được đánh giá ngay lập tức. Đó là những công cụ có thể đưa ra những phản hồi nhanh giúp sinh viên xác định được những gì mà họ đã tiếp thu được. Giảng viên có thể đưa ra các câu hỏi kiểm tra ở cuối mỗi chương hoặc một bài kiểm tra nhỏ mỗi tuần, và cuối cùng là một bài kiểm tra kết thúc học phần với kiến thức tổng hợp, những bài kiểm tra này có thể sử dụng cùng một ngân hàng câu hỏi.

Đối với hình thức học trực tuyến thì các đề thi phải được nghiên cứu kỹ để phù hợp với các đối tượng học viên. Giảng viên được cung cấp các công cụ để tạo ra một đề thi trực tuyến, từ ra đề thi đến các thông tin, báo cáo về học viên tham gia thi và kết quả đạt được..

  • Tập hợp và xem lại các bài tập

Theo dõi học viên thông qua các bài tập hay kiểm tra là một công việc khá phức tạp. Các bài tập là cách dễ dàng để theo dõi và đánh giá học viên.

Việc đánh giá học viên qua các bài kiểm tra , sử dụng môi trường trực tuyến, có thể tăng động lực và thúc đẩy học viên làm bài tập nhiều hơn

  • Theo dõi điểm số học tập

Bảng điểm trực tuyến cung cấp cho học viên thông tin cập nhật về quá trình học của họ trong một khóa học. Bảng điểm trực tuyến cũng có thể giúp cho giảng viên đưa ra những qui chế riêng để ngăn chặn việc đưa lên các bảng điểm với các mã cá nhân ở những nơi công cộng.

Học viên chỉ được xem bảng điểm của mình, không xem được điểm của các học viên khác. Giảng viên cũng có thể tải các bảng điểm ở dạng Excel để thuận tiện cho việc tính toán.

3.    Moodle là gì?

Moodle là một hệ thống quản lý học tập trực tuyến (LMS hay VLE – Virtual Learning Enviroment) cho phép tạo các khóa học trên mạng Internet hay các trang web học tập trực tuyến. Moodle có một số lượng rất lớn người sử dụng với 178.000 site đã đăng ký tại 242 quốc gia với 311.000.000 người sử dụng tại 40.000.000 khóa học (2022).

4.     Những đặc điểm của Moodle

  • Miễn phí và mã nguồn mở

Một cách đơn giản, mã nguồn mở cho phép người sử dụng truy cập đến mã nguồn của phần mềm mà không phải trả một khoản chi phí nào, hơn thế nữa, người sử dụng có quyền xem, sửa đổi, cải tiến, nâng cấp theo một số nguyên tắc chung qui định trong giấy phép phần mềm nguồn mở General Public Licence.

  • Tính triết lý giáo dục

Moodle xây dựng các công cụ vào trong một giao diện, làm cho việc học trở thành trung tâm. Moodle cho phép tổ chức khóa học theo tuần, theo chủ đề, cung cấp các công cụ để thảo luận và chia sẻ tài liệu với nhau…Vì vậy, vấn đề trọng tâm là không phải phân phối thông tin mà là chia sẻ ý tưởng và tham gia vào quá trình dạy học.

  • Tính cộng đồng

Moodle có một cộng đồng người sử dụng hệ thống và phát triển các tính năng mới, nâng cao sự thực hiện rất lớn và tích cực. Chúng ta có thể truy cập vào cộng đồng này tại địa chỉ http://www.moodle.org/ và tham gia vào các khóa học sử dụng Moodle. Tại đây, chúng ta luôn luôn tìm được những người sẵn sàng giúp đỡ người sử dụng trong việc cài đặt, thực thi, khắc phục sự cố và sử dụng Moodle một cách hiệu quả. Cộng đồng toàn cầu cũng đã chuyển đổi Moodle sang hơn 100 ngôn ngữ.

  • Moodle đã áp dụng các tiêu chuẩn E learning sau:
  • SCORM là viết tắt của Sharable Content Object Reference Model, là một tập hợp những tiêu chuẩn cho hệ thống E-learning. SCORM được sản xuất bởi ADL, một nhóm nghiên cứu được tài trợ bởi Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ (DoD). Có 3 thành phần chính trong tiêu chuẩn của SCORM: đóng gói bài giảng, chạy chương trình và điều phối. SCORM cho các lập trình viên biết cách viết mã của họ để nó có thể “tương thích” với các phần mềm eLearning khác.
  • Tiêu chuẩn AICC HACP cho CMI được phát triển bởi Ủy ban đào tạo dựa trên máy tính trong ngành hàng không (AICC) và được sử dụng để gọi các gói nội dung và đánh giá có tác giả bên ngoài. Các gói nội dung AICC được hỗ trợ trong Moodle 2.1 và các phiên bản mới hơn.
  • IMS Common Cartridge packages cũng có thể được nhập vào Moodle. Ngoài ra, các hoạt động của Moodle Books có thể được xuất dưới dạng Gói Nội dung IMS.
  • Learning Tools Interoperability (LTI) là một cách tiêu chuẩn để tích hợp các ứng dụng học tập phong phú (thường được lưu trữ từ xa và cung cấp thông qua các dịch vụ của bên thứ ba) với các nền tảng giáo dục. Moodle sử dụng hoạt động Công cụ bên ngoài để hoạt động như một ‘LTI consumers’ theo tiêu chuẩn và sẽ hoạt động như một ‘LTI provider’ bằng cách sử dụng một plugin.
  1. Gói triển khai LMS Moodle của EPR cho các trường Đại học Cao đẳng:

  • Triển khai LMS Moodle theo yêu cầu chuyên biệt, đặc thù: Đội ngũ chuyên gia EPR với trên 10 năm kinh nghiệm tư vấn, triển khai LMS Moodle tới các trường Đại học, Cao đẳng, Đơn vị, Tổ chức trong và ngoài nước.
  • Tính mở: Có thể tương thích với nhiều phần mềm nhà trường hiện đang sử dụng, có thể mở rộng với nhiều tính năng phát triển thêm về sau nếu có nhu cầu
  • Đảm bảo vấn đề bảo mật thông tin, liên quan đến nội dung học, thi và các nội dung trên hệ thống, tính tuỳ biến cao, giao diện có thể điều chỉnh…
  • Phương án triển khai linh hoạt: phần mềm nội bộ hoặc Saas.
  • Chi phí cạnh tranh, thời gian triển khai nhanh chóng
  1. Tham khảo danh sách các trường đã triển khai LMS Moodle tại Việt Nam:

  • Khoa Công nghệ Thông tin & Truyền thông – Đại học Cần Thơ
  • Khoa quản trị kinh doanh – Đại học Đà Nẵng
  • Khoa CNTT- Đại Học Khoa Học Tự Nhiên-ĐHQGTPHCM
  • Đại học Mở Bán công TPHCM
  • Viện Khoa học và Công nghệ – Phân viện TPHCM
  • Đại học Công Nghệ – Đại học quốc gia Hà Nội
  • Viện Đại học Mở Hà Nội
  • Đại học Xây Dựng Hà Nội
  • Đại học Kinh tế – Đà Nẵng
  • Đại học Thủy lợi
  • Đại học Huế

 

Công Ty CP Công Nghệ Và Dịch Vụ EPR

(EPR Software Jsc.)

VP tại Hà Nội: Tầng 22, Tòa nhà VPBank, 89 Láng Hạ, Đống Đa, HN

21 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, HN

VP tại TPHCM: 268 Lý Thường Kiệt, Q10, TP HCM

Hotline: (+84) 024 6327.3888 | 024 6296.6662 | 0906. 538. 699 (Zalo)

Email: epr.contact@eprtech.com | epr.software.jsc@gmail.com

Website: https://www.eprtech.com

Fanpage: https://www.facebook.com/giacongphanmemhangdau/

 

 

 

error: Nội dung được bảo vệ !!